Chuyên ngành
- Quản lý tài nguyên và môi trường
- Môi trường, sức khỏe và an toàn
- Quản lý và công nghệ môi trường đô thị
Ngành quản lý tài nguyên và môi trường thuộc Khoa Môi trường – Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM là chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.
Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (QLTNMT) với mã ngành 7850101 gồm có 3 chuyên ngành nổi bật sau:
- Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (Natural Resources and Environment Management – NREM): thực hiện các công tác quản lý môi trường, đề xuất các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường và quản lý khai thác sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Chuyên ngành Môi trường, Sức khỏe và An toàn (Environment, Health & Safety – EHS): thực hiện các quy trình để quản lý chất lượng môi trường của nhà máy, doanh nghiệp hướng đến phát triển bền vững; đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho doanh nghiệp.
- Chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý Môi trường đô thị (Urban Environmental Technology and Management – UETM): thực hiện công tác quản lý môi trường trong đô thị, có khả năng quản lý và vận hành các hệ thống hạ tầng khu đô thị hướng đến xây dựng đô thị thông minh và bền vững.
Sinh viên được trang bị kiến thức
- Các kiến thức trong việc thực hiện đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; Đưa ra giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm, rủi ro, thảm họa môi trường; Quản lý tổng hợp bền vững, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản; Xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai.
- Các kiến thức về sức khỏe và sự an toàn của người lao động tại nhà máy, khu công nghiệp; vận dụng quy trình hệ thống ISO 14000 vào quản lý chất lượng môi trường của nhà máy, doanh nghiệp hướng đến phát triển bền vững; áp dụng ISO 45000 về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho doanh nghiệp đảm bảo hoạt động đúng pháp luật cũng như bảo vệ danh tiếng của công ty;
- Các kiến thức và khả năng quản lý môi trường đô thị; Quản lý và vận hành các hệ thống hạ tầng khu đô thị; Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải, kiểm soát khí thải, quản lý rác thải theo định hướng kinh tế tuần hoàn, sử dụng năng lượng sạch và hiệu quả cho các nhà máy, công ty, các khu công nghiệp…trong các khu đô thị. Lập quy hoạch, dự án đô thị sinh thái – thông minh hướng đến sự phát triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.
Cơ hội việc làm
- Sinh viên ra trường có thể làm chuyên viên tư vấn, thiết kế, đánh giá và quản lý giám sát môi trường, lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường, hồ sơ Giấy phép môi trường tại các Công ty tư vấn môi trường, các Đơn vị đầu tư phát triển dự án, Khu công nghiệp, Khu đô thị mới, Ban quản lý cơ sở hạ tầng…
- Cơ hội việc làm cho các vị trí công việc như lập kế hoạch, triển khai, giám sát công tác An toàn – Sức khỏe – Môi trường (EHS) theo quy trình ISO tại các Doanh nghiệp, Cơ sở sản xuất, Công trình thi công, Khu công nghiệp, ban quản lý thi công, giám sát môi trường và an toàn…
- Tham gia công tác tại các cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, các phòng ban quản lý chuyên môn…), ngoài ra còn làm việc được ở các Trường đại học, Viện nghiên cứu, Khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, Các tổ chức phi chính phủ (NGOs)…
- Ngành học với nhiều cơ hội tiếp cận với các học bổng, các gói hỗ trợ học tập và tìm kiếm SV tài năng từ các doanh nghiệp, các đối tác và tổ chức lớn, uy tín.
- Ngành học cung cấp cơ hội cho sinh viên tham gia các chương trình thực tập sinh và quản trị viên cho doanh nghiệp ngay từ năm 3 qua đó sinh viên có cơ hội việc làm và năng lực cạnh tranh rất cao.
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ
GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
1. Thông tin ngành đào tạo
- Tên ngành đào tạo: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Mã số: 8850101
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực TN&MT cho quốc gia ở bậc thạc sĩ ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có các kiến thức chuyên môn, kỹ năng, tự chủ và chịu trách nhiệm như sau:
– PO1: Có kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở vững chắc, kiến thức chuyên môn về lý thuyết và thực tế sâu, rộng để luận giải các vấn đề, phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên và môi trường ở các vùng, khu vực cụ thể;
– PO2: Có năng lực nghiên cứu và đề xuất các cơ sở lý luận, cơ sở khoa học, thiết lập các công cụ quản lý, phân tích ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến làm nền tảng để phát triển các nhiệm vụ lĩnh vực ngành tài nguyên và môi trường (định hướng Nghiên cứu) hoặc có năng lực ứng dụng triển khai và phát triển các kết quả nghiên cứu và thực tiễn để hình thành và phát triển các công cụ, giải pháp quản lý và công nghệ theo định hướng phát triển bền vững (định hướng Ứng dụng);
– PO3: Diễn giải thành thạo các kỹ thuật quan trắc tiên tiến, phân tích dữ liệu, mô phỏng diễn biến, đánh giá tác động đến môi trường và tài nguyên và sử dụng thành thạo các công cụ địa tin học, công cụ quản lý trong nghiên cứu, quản lý, đánh giá tài nguyên môi trường;
– PO4: Có phong cách chuyên nghiệp, phẩm chất cá nhân tốt để thành công trong nghề nghiệp, khả năng nghiên cứu độc lập, làm việc nhóm hiệu quả và truyền bá tri thức về BVMT và tài nguyên đến người nghe một cách thuyết phục và có các kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế;
– PO5: Có vị trí việc làm triển vọng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường sau khi tốt nghiệp và khả năng học tập suốt đời hoặc nâng cao trình độ, làm việc trong các Viện/Trường, các cơ quan nhà nước, Ban quản lý các khu công nghiệp, công ty tư vấn, sản xuất hoặc tự thành lập và tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, sản xuất và nghiên cứu.
3. Chuẩn đầu ra
3.1. Thạc sĩ định hướng ứng dụng
– ELO 1: Vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức cơ bản về lý luận, phương pháp nghiên cứu, tin học để luận giải và giải quyết các vấn đề thực tiễn cho ngành tài nguyên, môi trường và liên ngành.
– ELO 2: Áp dụng kiến thức nâng cao của ngành Quản lý tài nguyên và môi trường như phân tích chính sách, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm, mô hình hoá nâng cao và các học phần liên quan như quản lý tổng hợp chất thải rắn, không khí và nước,.. để xác định vấn đề, phân tích, đánh giá, dự báo và đề xuất các chương trình, giải pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường và tài nguyên, và phòng ngừa ứng phó sự cố tài nguyên và môi trường.
– ELO 3: Nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý, cơ sở khoa học, các công cụ quản lý và công nghệ kiểm soát ô nhiễm, các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ tiên tiến để thiết kế, đề xuất các chính sách, chiến lược, giải pháp, công cụ quản lý và kỹ thuật, qui trình quản lý, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện quản lý tài nguyên và môi trường theo định hướng phát triển bền vững.
– ELO 4: Hiểu và ứng dụng triển khai được các thiết bị và phương pháp phân tích môi trường, các kỹ thuật quan trắc tự động và thụ động, các hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, các phần mềm GIS, mô hình hóa, kỹ thuật số, các phương pháp phân tích đánh giá dữ liệu phục vụ khảo sát, điều tra và quản lý tài nguyên, môi trường và xã hội; và thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và tài nguyên.
– ELO5: Có tư duy logic, khả năng xác định vấn đề cốt lõi, phân tích, tổng hợp, phản biện và đánh giá dữ liệu, thông tin một cách khoa học và tiên tiến.
– ELO 6: Có khả năng ứng dụng, thử nghiệm, thiết lập và phát triển những giải pháp mới vào thực tiễn quản lý tài nguyên và môi trường.
– ELO7: Lựa chọn và sử dụng được các phần mềm chuyên ngành để lập kế hoạch, đo đạc giám sát, mô phỏng, dự báo đánh giá diễn biến chất lượng môi trường, hệ sinh thái và đánh giá tác động môi trường, rủi ro trong lĩnh vực tài nguyên môi trường.
– ELO8: Tập huấn, huấn luyện, phổ biến tri thức trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đến người nghe một cách thiện cảm và hiệu quả.
– ELO9: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ phục vụ tra cứu tài liệu, học tập, nghiên cứu và viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của VN, tương ứng B2 khung Châu Âu (định hướng ứng dụng).
c. Mức tự chủ và trách nhiệm cá nhân
– ELO10: Giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận nhóm, đàm phán, làm chủ tình huống, tổ chức, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện truyền thông hiện đại.
– ELO 11: Có khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường nghề nghiệp thay đổi từ khối quản lý nhà nước, đơn vị nghiên cứu sang lĩnh vực tư nhân và ngược lại.
– ELO 12: Có khả năng hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ và khả năng quản lý, đánh giá, cải tiến để nâng cao hiệu quả công việc.
3.2. Thạc sĩ định hướng nghiên cứu
– ELO 1: Vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức cơ bản về lý luận, phương pháp nghiên cứu, tin học để luận giải và giải quyết các vấn đề thực tiễn cho ngành tài nguyên, môi trường và liên ngành.
– ELO 2: Áp dụng kiến thức nâng cao của ngành Quản lý tài nguyên và môi trường như phân tích chính sách, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm, mô hình hoá nâng cao và các học phần liên quan như quản lý tổng hợp chất thải rắn, không khí và nước,.. để xác định vấn đề, phân tích, đánh giá, dự báo và đề xuất các chương trình, giải pháp ứng phó, quản lý và kỹ thuật bảo vệ môi trường và tài nguyên.
– ELO 3: Nghiên cứu chuyên sâu về nguyên lý, cơ sở lý luận và khoa học, công cụ quản lý, công nghệ tiên tiến kiểm soát ô nhiễm và vận dụng được các kết quả nghiên cứu để đề xuất các chính sách, chiến lược, giải pháp và phương pháp kỹ thuật triển khai chúng.
– ELO 4: Hiểu và ứng dụng triển khai được các thiết bị và phương pháp phân tích môi trường, các kỹ thuật quan trắc tự động và thụ động, các hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, các phần mềm GIS, mô hình hóa, kỹ thuật số, các phương pháp phân tích đánh giá dữ liệu phục vụ khảo sát, điều tra và quản lý tài nguyên, môi trường và xã hội; và thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và tài nguyên.
b. Kỹ năng
– ELO5: Có tư duy logic, khả năng xác định vấn đề cốt lõi, phân tích, tổng hợp, phản biện và đánh giá dữ liệu, thông tin một cách khoa học và tiên tiến.
– ELO 6: Có phương pháp nghiên cứu khoa học tốt, có thể tự tìm tòi, tự đào tạo, tiếp cận nghiên cứu phát triển các vấn đề mới về lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường hoặc đưa ra các cơ sở lý luận thực tiễn và khoa học để giải quyết các vấn đề mới phát sinh.
– ELO7: Lựa chọn và sử dụng được các phần mềm chuyên ngành để lập kế hoạch, đo đạc giám sát, mô phỏng, dự báo đánh giá diễn biến chất lượng môi trường, hệ sinh thái và đánh giá tác động môi trường, rủi ro trong lĩnh vực tài nguyên môi trường.
– ELO8: Có kỹ năng lãnh đạo nhóm, dẫn dắt các nghiên cứu và khai thác các vấn đề mới với tư duy sáng tạo.
– ELO9: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ phục vụ tra cứu tài liệu, học tập, nghiên cứu và có khả năng trình bày và thảo luận được vấn đề nghiên cứu bằng ngoại ngữ để có thể hội nhập quốc tế.
c. Mức tự chủ và trách nhiệm cá nhân
– ELO10: Giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận nhóm, đàm phán, làm chủ tình huống, tổ chức, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện truyền thông hiện đại.
– ELO 11: Có khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường nghề nghiệp thay đổi từ khối quản lý nhà nước, đơn vị nghiên cứu sang lĩnh vực tư nhân và ngược lại.
– ELO 12: Có khả năng làm việc, nghiên cứu độc lập, khả năng tự học và phát triển các vấn đề mới của ngành; khả năng mở rộng liên kết trong nghiên cứu với các ngành khác; và có thể tiếp tục theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ trong và ngoài nước.
3.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế- xã hội, hội nhập quốc tế của học viên sau khi tốt nghiệp
Thạc sĩ ngành Quản lý tài nguyên và môi trường có thể làm việc tại các đơn vị (không giới hạn) sau đây:
– Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Bộ/Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở kế hoạch đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Công thương; Ủy ban nhân dân Tỉnh/Huyện, Ban quản lý các KCN, Cụm CN, cảnh sát môi trường.
– Các Doanh nghiệp: Công ty môi trường đô thị, Công ty thoát nước và xử lý nước thải (hay còn gọi là đơn vị dịch vụ công); Công ty tư vấn môi trường; nhà máy; Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; các đơn vị khai thác tài nguyên, khoáng sản.
– Công tác trong lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu trong các trường Đại học, Cao đẳng, các Viện/Trung tâm nghiên cứu về môi trường và tài nguyên.
– Công tác ở các tổ chức bảo vệ tài nguyên và môi trường của chính phủ, phi chính phủ, cơ quan quốc tế.
– Tham gia với tư cách là chuyên gia hoặc quản lý trong các dự án phát triển và nghiên cứu trong nước và hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3.4. Tổng số tín chỉ, khối lượng kiến thức chung, kiến thức cơ sở, chuyên ngành, chuyên đề và luận văn
- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ
- Cấu trúc chương trình đào tạo theo hai chương trình nghiên cứu và ứng dụng
4. Kế hoạch đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường bao gồm 60 tín chỉ được phân bố giảng dạy trong 4 học kỳ chính.
– Thời gian đào tạo: Người học theo định hướng Nghiên cứu và Ứng dụng là 2 năm (4 học kỳ)
Nguồn: website cũ — trang ngành của Viện NCPTBV.
| Mã ngành đại học | 7850101 |
|---|---|
| Tổ hợp xét tuyển | Toán + Văn + 1 môn bất kỳ sau (Hóa; Sử; Địa; Sinh; tiếng Anh; Tin học; GDKT&PL) |
| Liên thông – VLVH | Có tuyển |
| Mã ngành thạc sĩ | 8850101 |
Chỉ tiêu
| Hệ | Đợt | Chỉ tiêu |
|---|---|---|
| Liên thông – Vừa làm vừa học | Đợt 2/2026 | 40 |
| Thạc sĩ | Đợt 2/2026 | 43 |
| Thạc sĩ | Đợt 1/2026 | 35 |
